Bài này tổng hợp giá tham khảo cửa lưới chống muỗi tại Hà Nội năm 2026 theo từng loại, kèm các yếu tố làm giá thay đổi để bạn ước tính trước khi gọi khảo sát. Mọi đơn giá đều là giá tham khảo theo m² tại Hà Nội.
Bảng giá theo loại cửa lưới
| Loại cửa lưới chống muỗi | Đơn giá tham khảo (VNĐ/m²) |
|---|---|
| Cửa lưới chống muỗi tiêu chuẩn | 500.000 – 1.050.000 |
| Dạng cuốn (tự cuốn) | 500.000 – 650.000 |
| Dạng xếp | 650.000 – 850.000 |
| Dạng lùa (trượt) | 550.000 – 1.050.000 |
| Cửa lưới cho cửa chính | 550.000 – 1.050.000 |
| Kết hợp rèm tổ ong | 750.000 – 1.950.000 |
Giá tham khảo theo bảng giá chung trên trang Cửa lưới chống muỗi; giá thực tế phụ thuộc kích thước, hệ khung và vị trí lắp. Ô dưới 1 m² tính tròn 1 m²; các huyện, thị xã ngoại thành cộng 50.000 đ/m². Bảo hành theo chính sách bảo hành của Đại Phát.

Yếu tố nào làm giá cao hay thấp?
- Loại cửa lưới: tự cuốn rẻ nhất, kết hợp rèm tổ ong cao nhất vì có hai lớp.
- Loại lưới: lưới inox 304 đắt hơn lưới sợi polyme phủ PVC.
- Kích thước và số cánh: cửa càng rộng thì càng cần khung lớn hoặc chia nhiều cánh.
- Vị trí lắp: cửa trên cao, cần giàn giáo, ô cửa cong hoặc lệch sẽ tốn công hơn.
- Màu khung: màu phổ thông (trắng, ghi, nâu, đen) không đổi giá; khung vân gỗ cộng thêm khoảng 50.000 – 100.000 đ/m²; màu đặc biệt có thể phải đặt riêng.
Ví dụ cách ước tính
Một cửa sổ phòng ngủ rộng 1,2 m, cao 1,4 m có diện tích 1,68 m². Nếu chọn cửa lưới tự cuốn ở mức giá tham khảo 500.000 – 650.000 đ/m², chi phí ước tính khoảng 840.000 – 1.092.000 đ. Đây chỉ là ước tính; giá chính xác có sau khi thợ đo và chọn loại phù hợp.
Quy trình báo giá
- Gọi hotline hoặc nhắn Zalo, gửi ảnh cửa nếu có.
- Đại Phát hẹn khảo sát, đo đạc tận nơi và báo giá miễn phí.
- Chốt loại lưới, màu khung, lịch lắp.
- Lắp đặt, kiểm tra độ kín và bàn giao.
Chi tiết từng loại: tự cuốn · dạng xếp · dạng lùa · kết hợp rèm.
Lưới và khung: khoản nào đáng chi thêm?
Tôi là Tùng Nguyễn, kỹ sư trưởng thi công của Rèm tổ ong Đại Phát. Khi báo giá, hai thứ làm cùng một ô cửa chênh nhau nhiều nhất là loại lưới và hệ khung, nên tôi tách riêng ra để bạn biết mình đang trả tiền cho cái gì.
| Hạng mục | Sợi polyme phủ PVC | Inox 304 |
|---|---|---|
| Mức giá | Nằm ở nửa dưới của khoảng giá từng loại | Nằm ở nửa trên của khoảng giá |
| Độ bền | Mềm, dùng tốt nhiều năm nếu không bị vật nhọn đâm | Cứng, không bị chuột cắn, chịu nắng mưa |
| Tầm nhìn | Màu xám đen, gần như không thấy lưới từ trong nhà | Thấy sợi lưới rõ hơn một chút |
| Thay thế | Dễ, thay riêng tấm lưới tại nhà | Ít khi phải thay, nhưng khi thay tốn hơn |
| Dùng được cho | Mọi hệ: tự cuốn, xếp, lùa, cửa chính, tiêu chuẩn, kết hợp rèm | Dạng lùa (kể cả cửa chính dạng lùa), cánh mở, khung cố định |
Khung của mọi loại đều là nhôm định hình sơn tĩnh điện; màu phổ thông trắng, ghi, nâu, đen và vân gỗ không làm đổi giá. Ray dưới của hệ xếp xích chỉ dày 3 mm, các hệ còn lại 7 mm; nếu bạn cần sàn phẳng cho xe lăn hay robot hút bụi thì hệ xếp xích là lựa chọn, giá khoảng 950.000 – 1.300.000 đ/m², cao hơn dạng xếp. Phân tích đầy đủ hơn trong bài so sánh lưới inox 304 và sợi polyme phủ PVC.
Ước tính chi phí cho cả căn hộ
Ví dụ một căn hộ hai phòng ngủ điển hình ở Hà Nội, tôi tính theo đúng khoảng giá trong bảng trên:
| Vị trí | Kích thước | Diện tích | Loại chọn | Ước tính |
|---|---|---|---|---|
| Hai cửa sổ phòng ngủ | 1,2 m × 1,4 m mỗi cửa | 3,36 m² | Tự cuốn (500.000 – 650.000) | 1.680.000 – 2.184.000 đ |
| Cửa ban công phòng khách | 2,0 m × 2,2 m | 4,4 m² | Dạng xếp (650.000 – 850.000) | 2.860.000 – 3.740.000 đ |
| Cửa sổ bếp | 0,8 m × 1,2 m | 0,96 m² (tính tròn 1 m²) | Tiêu chuẩn (500.000 – 1.050.000) | 500.000 – 1.050.000 đ |
| Tổng | 8,72 m² (tính 8,76 m²) | khoảng 5.040.000 – 6.974.000 đ |
Khoảng chênh giữa hai đầu là do loại lưới và hệ khung bạn chọn, không phải do "ép giá" khi khảo sát. Nếu đổi cửa ban công sang loại kết hợp rèm tổ ong (750.000 – 1.950.000 đ/m²) để che nắng hướng Tây, riêng ô đó sẽ thành 3.300.000 – 8.580.000 đ, nên tôi thường khuyên chỉ chọn kết hợp rèm cho đúng ô cửa bị nắng chiếu.
Những gì thợ kiểm tra khi khảo sát
Khảo sát miễn phí không phải chỉ để đo rộng, cao. Thợ của Đại Phát kiểm tra thêm các điểm sau, vì chúng quyết định loại cửa lắp được và giá cuối:
- Độ vuông của ô cửa: đo chéo hai đường; lệch trên 5 mm thì khung phải bù, tránh hở mép.
- Khoảng trống lắp khung: cửa nhôm kính có sẵn cần đủ bề mặt phẳng ít nhất 25 – 40 mm để bắt khung lưới, nếu không phải lắp nẹp phụ.
- Hướng mở của cửa chính: cửa lưới mở ra hay vào, có vướng tay nắm, chốt khóa hay bản lề cửa gỗ không.
- Mặt sàn ở cửa đi: sàn gạch phẳng lắp ray 7 mm bình thường; nơi hay đi lại hoặc có người lớn tuổi thì tư vấn hệ xếp xích ray 3 mm.
- Cao độ và an toàn thi công: cửa trên tầng cao, mặt ngoài không có ban công cần giàn giáo hoặc dây an toàn, khoản này được báo trước và ghi rõ trong báo giá.
Đại Phát khảo sát tại nội thành và các huyện ngoại thành Hà Nội, phạm vi cụ thể trong trang khu vực thi công.
Chi phí sau khi lắp: bảo hành và bảo trì
Cửa lưới ít tốn tiền bảo trì, nhưng không phải bằng không. Ba việc bạn tự làm được: lau lưới sợi polyme phủ PVC bằng khăn ẩm hoặc hút bụi mỗi tháng; thổi sạch cát trong ray dưới của cửa lùa và hệ xếp để cánh không rít; lau nam châm ở mép cửa xếp và cửa chính, vì bụi bám dày sẽ làm mép đóng không kín. Lưới inox có thể xịt nước trực tiếp.
Lỗi do vật tư hoặc lắp đặt được Đại Phát bảo hành 24 tháng kể từ ngày lắp, xử lý trong 3 ngày làm việc; lò xo trục cuốn và bánh xe cửa lùa nằm trong phạm vi này. Chi tiết trong chính sách bảo hành. Nếu bạn còn phân vân giữa các loại, trang cửa lưới chống muỗi có đủ thông số từng hệ.
Video thi công thực tế
Hai video ngắn quay tại công trình của Đại Phát với loại kết hợp rèm tổ ong, loại có giá cao nhất trong bảng, để bạn thấy mình trả thêm cho cái gì.
Câu hỏi thường gặp
Giá cửa lưới đã gồm công lắp chưa?
Đơn giá trong bảng giá là giá tham khảo theo m²; giá đã gồm vật tư, sản xuất và lắp đặt, chưa gồm VAT; việc phát sinh như tháo rèm, cửa cũ hay gia cố trần (nếu cần) được báo trước trong báo giá.
Cửa nhỏ có được tính giá khác không?
Ô cửa dưới 1 m² được tính tròn 1 m² theo đơn giá của loại đã chọn. Ô cửa đặc biệt (cong, vòm, lệch nhiều) được báo giá sau khi đo.
Bao lâu thì lắp xong?
Sản xuất tại xưởng Tây Mỗ 1–2 ngày sau khi chốt kích thước; lắp tại nhà thường xong trong một buổi; lịch cụ thể hẹn khi báo giá.
Lưới inox 304 đắt hơn lưới sợi polyme phủ PVC bao nhiêu?
Không có một con số cố định, vì còn phụ thuộc hệ khung đi kèm. Cùng một loại cửa, phương án inox 304 thường rơi vào nửa trên của khoảng giá, phương án sợi polyme phủ PVC ở nửa dưới. Thợ sẽ báo cả hai phương án khi khảo sát để bạn so.
Đại Phát có khảo sát ở huyện ngoại thành không?
Có. Đại Phát khảo sát, đo đạc miễn phí tại nội thành và các huyện ngoại thành Hà Nội; các huyện, thị xã ngoại thành cộng 50.000 đ/m² vào đơn giá. Bảo hành 24 tháng kể từ ngày lắp, xử lý trong 3 ngày làm việc.







