Rèm tổ ong (còn gọi là màn tổ ong, rèm honeycomb hay cellular shades) là loại rèm làm từ vải polyester ép nhiệt thành những ống rỗng xếp sát nhau. Nhìn từ cạnh bên, mặt cắt của rèm là một dãy ô lục giác giống tổ ong; mỗi ô giữ một lớp không khí đứng yên, nhờ đó rèm vừa che sáng vừa cản nhiệt. Khi kéo lên hoặc gom sang một bên, vải xếp lại thành một bó mỏng.
Tôi là Tùng Nguyễn, kỹ sư thi công của Rèm tổ ong Đại Phát. Khách gọi đến thường hỏi ba câu giống nhau: rèm tổ ong là gì, khác gì rèm cuốn, có mấy loại. Bài này trả lời đủ ba câu đó bằng những gì chúng tôi thấy khi đo và lắp hằng ngày ở Hà Nội, kèm cấu tạo, chất liệu, chỗ nên và không nên dùng.
Tóm tắt nhanh
- Chất liệu: vải polyester không dệt, ép thành ô lục giác; khung nhôm định hình sơn tĩnh điện.
- Vì sao cản nhiệt: lớp không khí trong từng ô làm chậm nhiệt truyền qua cửa kính.
- Hai kiểu chính: kéo lên xuống để che cửa sổ, cửa kính, giếng trời; kéo ngang làm vách ngăn phòng.
- Ba mức cản sáng: xuyên sáng, dimout, blackout lõi tráng bạc.
- Giá tham khảo tại Hà Nội: 550.000 – 2.000.000 đ/m² tùy hệ.
Rèm tổ ong là gì, vì sao gọi là "tổ ong"?
Tên gọi đến từ hình dạng mặt cắt. Hai lớp vải được ép nhiệt dính với nhau theo từng nếp, khi kéo căng thì mỗi nếp phồng ra thành một ống rỗng hình lục giác. Cả tấm rèm là hàng chục ống như vậy xếp chồng lên nhau, nhìn nghiêng giống hệt mặt cắt tổ ong.
Chính các ống rỗng này tạo nên khác biệt. Không khí bị nhốt trong ống gần như không lưu chuyển, nên nhiệt từ mặt kính nóng truyền vào phòng chậm hơn hẳn so với một lớp vải mỏng. Theo Bộ Năng lượng Mỹ (DOE), rèm tổ ong là loại che cửa có hệ số cách nhiệt (R-value) cao nhất trong các loại rèm; khi lắp khít, rèm có thể giảm tới khoảng 60% nhiệt mặt trời đi qua cửa kính vào mùa nóng và giảm từ 40% trở lên nhiệt thất thoát qua cửa sổ vào mùa lạnh.
Ở Việt Nam, cùng một sản phẩm có nhiều tên: rèm tổ ong, màn tổ ong, rèm honeycomb, rèm cellular; khi dùng để chia phòng thì gọi là vách ngăn tổ ong, vách ngăn di động hay rèm tổ ong ngăn phòng. Khi lắp ở khu bật điều hòa, nhiều nhà gọi là rèm ngăn lạnh hoặc rèm chắn điều hòa.

Mặt cắt ô lục giác: lớp không khí trong mỗi ô là thứ làm rèm cản nhiệt
Cấu tạo một bộ rèm tổ ong
Dù là rèm cửa sổ hay vách ngăn, một bộ rèm tổ ong luôn có bốn phần:
- Lớp vải tổ ong: phần che sáng và cản nhiệt.
- Khung nhôm: ray trên, ray dưới, thanh đáy hoặc thanh biên; nhôm hợp kim định hình dày 1,0–1,2 mm, sơn tĩnh điện.
- Bộ vận hành: dây kéo, tay nắm, xích hoặc motor, tùy loại.
- Phụ kiện: con lăn, nam châm, chốt, vít nở để bắt vào khung cửa hay trần.
Khi khách hỏi vì sao hai bộ rèm nhìn giống nhau mà giá chênh, câu trả lời thường nằm ở khung và bộ vận hành chứ không ở vải: khung đúng khổ thì rèm không võng, ray chuẩn thì kéo êm sau nhiều năm.
Vải tổ ong làm bằng gì, có chịu nước không?
Vải là polyester không dệt, ép nhiệt thành ô lục giác. Ở Đại Phát, cỡ ô là 25 mm theo mẫu vải đang dùng. Vải kháng nước, ít bám bụi, không co rút. Có ba mức cản sáng:
- Xuyên sáng: ánh sáng dịu lọt qua, nhìn mờ bóng người; hợp phòng khách, văn phòng.
- Dimout: cản phần lớn ánh sáng, phòng vẫn sáng nhẹ; hợp vách ngăn trong nhà, phòng ăn, phòng làm việc.
- Blackout: lõi ô tráng màng nhôm bạc, cản gần như toàn bộ ánh sáng và phản xạ phần lớn bức xạ nhiệt; hợp phòng ngủ, cửa hướng Tây, giếng trời.
Chịu nước đến đâu: vải kháng nước nên lau được bằng khăn ẩm và không sợ hơi ẩm trong nhà, nhưng không giặt được. Ngâm nước hay vò sẽ làm mất nếp ép nhiệt. Rèm cũng không lắp ngoài trời, ban công hở hay chỗ mưa hắt trực tiếp, và không chịu được gió lớn; chi tiết từng vị trí trong bài rèm tổ ong có chống nước không. Cách làm sạch đúng có trong bài cách vệ sinh rèm tổ ong.
Có mấy màu: bảng vải có trắng kem, ghi, be, nâu đậm, xanh cốm, vàng nhạt và nhiều màu khác; khung có trắng, ghi, đen, nâu cafe, vân gỗ. Tại Đại Phát, ba màu vải được đặt nhiều nhất là trắng kem, ghi và nâu đậm. Gợi ý phối màu theo nội thất trong bài rèm tổ ong ngăn phòng màu nào đẹp; ảnh từng màu đã lắp có trong bảng màu rèm tổ ong.
Rèm tổ ong có mấy loại?
Cách phân loại hữu ích nhất là theo cách kéo, vì nó quyết định rèm lắp được ở đâu. Sau đó mới đến hệ khung và độ cản sáng.
Theo cách kéo
- Kéo lên xuống: dùng cho cửa sổ, rèm gắn trên kính, cửa đi có ô kính lớn. Có bốn kiểu vận hành: kéo dây, không dây (cordless, đẩy thanh đáy tự dừng), top-down bottom-up mở được cả từ trên, và motor cho ô cao khó với.
- Kéo ngang: rèm chạy trên ray trần, gom về một hoặc hai bên, đóng kín bằng nam châm; đây là vách ngăn tổ ong. Có loại một cánh, hai cánh, cánh lệch, chạy qua góc chữ L; ray dưới 7 mm tiêu chuẩn hoặc 3 mm với hệ xếp xích.
- Nằm ngang dưới mái: rèm giếng trời và mái kính, kéo tay bằng sào hoặc dùng motor.
Theo hệ khung
Ngưỡng kích thước và giá từng hệ giải thích riêng trong bài các hệ rèm tổ ong 27–45.
| Hệ khung | Dùng cho | Ray dưới |
|---|---|---|
| Hệ 27 | Cửa sổ nhỏ, rèm gắn trên khung kính; vách ngăn ô nhỏ | Không có với rèm kéo lên xuống; 7 mm khi làm vách |
| Hệ 30/32 | Cửa sổ rộng, cửa đi, vách ngăn dưới 5 m² | 7 mm với vách ngăn |
| Hệ 32 | Vách lớn phòng khách, cầu thang, vách điều hòa | 7 mm |
| Hệ 45 (xếp xích) | Vách ở lối đi nhiều, nhà có xe lăn hoặc robot hút bụi | 3 mm, gần phẳng sàn |
Theo độ cản sáng
Xuyên sáng, dimout và blackout như mô tả ở phần chất liệu. Cùng một hệ khung có thể chọn bất kỳ loại vải nào; so sánh chi tiết trong bài dimout hay blackout.

Cùng loại vải tổ ong, kéo ngang trên ray trần thành vách ngăn phòng
Rèm tổ ong dùng ở đâu?
| Vị trí | Mục đích chính | Loại nên dùng |
|---|---|---|
| Cửa sổ phòng ngủ, cửa hướng Tây | Chắn nắng, cản nhiệt, ngủ tối | Rèm cửa sổ, vải blackout |
| Cửa mở quay, mở lật, cửa đi có kính | Che kính mà không vướng cánh | Rèm gắn trên kính |
| Giữa phòng khách và bếp | Ngăn mùi, giữ hơi điều hòa | Vách ngăn điều hòa |
| Chân cầu thang, ô thông tầng | Chặn hơi lạnh thoát lên tầng | Vách cầu thang |
| Góc ngủ căn hộ studio | Tạo khu riêng tư buổi tối | Vách phòng ngủ |
| Khu thờ cúng | Che ban thờ khi không dùng | Rèm ngăn phòng thờ |
| Giếng trời, mái kính | Chặn nắng chiếu thẳng từ trên xuống | Rèm giếng trời |
| Quán cà phê, văn phòng, phòng gym | Khoanh vùng điều hòa, chia khu | Vách cho quán, văn phòng |
| Cửa sổ, cửa ban công chung cư có muỗi | Ban ngày lấy gió, tối che nắng | Cửa lưới kết hợp rèm tổ ong |
Cản nhiệt, cản sáng, giảm ồn đến đâu?
- Cản nhiệt: tốt nhất trong các loại rèm che cửa theo DOE; trong ba loại vải, blackout tráng bạc cản nhiệt tốt nhất. Hiệu quả rõ nhất ở phòng hướng Tây và khu bật điều hòa khi rèm lắp khít.
- Cản sáng: từ xuyên sáng tới gần như toàn bộ với vải blackout; khe sáng ở mép phụ thuộc cách lắp lọt lòng hay trùm khung.
- Giảm ồn: có giảm bớt tiếng ồn sinh hoạt, nhưng không cách âm như tường gạch hay kính hộp. Nếu cần phòng yên tĩnh tuyệt đối, đừng trông vào rèm.
- Ngăn mùi: vách ngăn kéo kín, mép hút nam châm chặn được phần lớn mùi bếp, không kín tuyệt đối như cửa kính.
Phân tích từng khả năng trong bài rèm tổ ong có cách nhiệt, cản sáng, ngăn mùi không và có giảm tiền điện điều hòa không.
Ưu điểm và nhược điểm
Ưu điểm
- Che sáng và cản nhiệt cùng lúc, chọn mức cản sáng riêng cho từng phòng.
- Gọn: kéo lên thành bó mỏng ở đầu cửa, không chiếm bậu cửa và không bay như rèm vải.
- May đo theo từng ô, kể cả ô méo, cánh lệch, góc chữ L.
- Làm được vách ngăn phòng không cần xây, mở ra là không gian liền.
- Kháng nước, ít bám bụi, hút bụi là sạch.
Nhược điểm
- Không giặt nước được.
- Giảm ồn, không cách âm.
- Đắt hơn rèm cuốn vải thường cùng diện tích.
- Vách lớn cần trần chắc; trần thạch cao có thể phải gia cố xương.
- Ray dưới 7 mm của vách hơi nhô; muốn sàn gần phẳng phải dùng hệ xếp xích, giá cao hơn khoảng gấp đôi.
Đánh giá đầy đủ hơn trong bài rèm tổ ong có tốt không.
So với rèm cuốn và rèm vải
| Tiêu chí | Rèm tổ ong | Rèm cuốn | Rèm vải |
|---|---|---|---|
| Cản nhiệt | Tốt nhờ lớp khí trong ô | Kém hơn, chỉ một lớp vải | Tùy độ dày vải |
| Khi mở | Bó mỏng ở đầu cửa | Cuộn tròn ở đầu cửa | Dồn hai bên, chiếm chỗ |
| Làm vách ngăn phòng | Được, kéo ngang trên ray | Không | Được nhưng không kín, khó giữ lạnh |
| Vệ sinh | Hút bụi, lau khăn ẩm, không giặt | Lau bề mặt | Tháo ra giặt |
| Giá | Cao hơn rèm cuốn | Rẻ hơn | Tùy loại vải |
So sánh chi tiết: rèm tổ ong, rèm vải hay rèm cầu vồng, rèm tổ ong và rèm cuốn, rèm tổ ong và rèm sáo gỗ. Khi dùng làm vách, xem thêm vách tổ ong, vách kính hay thạch cao.
Rèm tổ ong có bền không?
Rèm dùng được nhiều năm nếu lắp đúng kỹ thuật và vệ sinh định kỳ. Tuổi thọ thực tế phụ thuộc nắng chiếu trực tiếp, tần suất kéo và cách vệ sinh. Khung nhôm sơn tĩnh điện không gỉ; vải polyester chịu nắng hằng ngày nhưng ô cửa nắng gắt lâu năm vẫn có thể bạc màu dần, nên cửa hướng Tây nên chọn vải lõi tráng bạc. Bộ phận mòn trước là dây kéo, xích, bánh xe, và đều thay được tại nhà. Đại Phát bảo hành 24 tháng kể từ ngày lắp; chi tiết trong bài rèm tổ ong có bền không.
Rèm tổ ong giá bao nhiêu?
| Loại | Đơn giá tham khảo (đ/m²) |
|---|---|
| Rèm cửa sổ, cửa đi, rèm trên kính | 550.000 – 1.050.000 |
| Rèm ngăn phòng, ngăn phòng thờ | 550.000 – 1.050.000 |
| Vách khổ lớn, vách điều hòa, cầu thang, giếng trời | 550.000 – 1.250.000 |
| Khung vân gỗ | 650.000 – 1.150.000 |
| Hệ xếp xích ray dưới 3 mm | 1.050.000 – 2.000.000 |
Giá tham khảo tại Hà Nội, đã gồm vật tư, sản xuất và lắp đặt, chưa gồm VAT; ô dưới 1 m² tính tròn 1 m², các huyện, thị xã ngoại thành cộng 50.000 đ/m². Bảng giá theo hệ ở trang rèm tổ ong, giá vách ngăn kèm ví dụ từng ô ở trang báo giá vách ngăn tổ ong; các yếu tố làm giá cao hay thấp trong bài rèm tổ ong giá bao nhiêu 1m².
Bốn câu hỏi trước khi chọn rèm tổ ong
- Lắp ở đâu? Che cửa thì kéo lên xuống; chia phòng thì kéo ngang. Cửa mở quay hay mở lật thì cân nhắc rèm gắn trên kính.
- Cần gì nhất? Ngủ tối và chắn nắng thì blackout; vẫn muốn phòng sáng thì dimout hoặc xuyên sáng.
- Ô rộng, cao bao nhiêu? Hệ 27 bản mỏng làm được mọi vị trí; ô càng rộng, càng cao thì hệ khung bản to như hệ 32 hay hệ 45 xếp xích càng cứng cáp, kéo đầm tay.
- Lối đi có nhiều người qua lại không? Nếu có người già, trẻ nhỏ, xe lăn, chọn hệ xếp xích ray 3 mm.
Muốn tự đo để hỏi giá trước, xem cách đo kích thước rèm tổ ong tại nhà. Đại Phát khảo sát, đo và báo giá tại nhà miễn phí trong Hà Nội; bạn cũng có thể gửi ảnh ô cửa qua Zalo 0942 979 678 để nhận khoảng giá trước.
Câu hỏi thường gặp
Rèm tổ ong là gì?
Rèm tổ ong là loại rèm làm từ vải polyester ép nhiệt thành những ống rỗng hình lục giác xếp sát nhau. Lớp không khí trong mỗi ô giúp rèm vừa che sáng vừa cản nhiệt; khi mở, vải xếp gọn thành một bó mỏng. Rèm dùng che cửa sổ, cửa kính, giếng trời hoặc kéo ngang làm vách ngăn phòng.
Rèm tổ ong và màn tổ ong có khác nhau không?
Không. Màn tổ ong, rèm honeycomb, rèm cellular đều là cùng một loại rèm có mặt cắt ô lục giác. Khi dùng để chia phòng, người ta gọi là vách ngăn tổ ong hoặc rèm tổ ong ngăn phòng.
Rèm tổ ong làm bằng chất liệu gì?
Vải là polyester không dệt, ép nhiệt thành ô lục giác; loại blackout có lõi tráng màng nhôm bạc. Khung là nhôm hợp kim định hình dày 1,0–1,2 mm, sơn tĩnh điện.
Rèm tổ ong có giặt được không?
Không giặt nước. Vải kháng nước nên lau được bằng khăn ẩm, bụi thì hút bằng đầu hút mềm; ngâm nước hoặc vò sẽ làm mất nếp ép nhiệt.
Rèm tổ ong có cách âm không?
Rèm giảm bớt tiếng ồn sinh hoạt nhờ lớp khí trong ô, nhưng không cách âm như tường gạch hay kính hộp. Rèm chủ yếu dùng để che sáng, cản nhiệt và giữ riêng tư.
Rèm tổ ong có mấy loại?
Theo cách kéo có ba nhóm: kéo lên xuống cho cửa sổ và cửa kính (kéo dây, không dây, top-down bottom-up, motor), kéo ngang làm vách ngăn phòng, và rèm nằm ngang dưới giếng trời, mái kính. Theo vải có xuyên sáng, dimout và blackout; theo khung có hệ 27, 30/32 và hệ 45 xếp xích.
Rèm tổ ong giá bao nhiêu 1m²?
Giá tham khảo tại Hà Nội từ 550.000 đến 2.000.000 đ/m² tùy hệ: rèm cửa sổ, cửa đi, trên kính 550.000 – 1.050.000; vách khổ lớn 550.000 – 1.250.000; khung vân gỗ 650.000 – 1.150.000; hệ xếp xích ray 3 mm 1.050.000 – 2.000.000 đ/m². Giá đã gồm vật tư, sản xuất và lắp đặt, chưa gồm VAT.








